Big Data #10 – NewSQL là gì?

NewSQL là gì?

NewSQL viết tắt của new scalable and high performance SQL Database vendors. Các sản phẩm được bán bởi các nhà cung cấp NewSQL có thể mở rộng theo chiều ngang. NewSQL không phải 1 loại CSDL nhưng nó là về nhà cung cấp đã hỗ trợ các sản phẩm dữ liệu với những thuộc tính của CSDL quan hệ (như ACID, Transaction,…) cùng với hiệu suất cao.

Các sản phẩm từ các nhà cung cấp NewSQL thường theo hướng dữ liệu bộ nhớ để tăng tốc độ truy cập và mở rộng ngay lập tức.

NewSQL được đặt ra bởi 451 group analyst Matthew Aslett trong bài đăng này.

Trong định nghĩa NewSQL, Aslett viết:

“NewSQL” is our shorthand for the various new scalable/high performance SQL database vendors. We have previously referred to these products as ‘ScalableSQL‘ to differentiate them from the incumbent relational database products. Since this implies horizontal scalability, which is not necessarily a feature of all the products, we adopted the term ‘NewSQL’ in the new report. And to clarify, like NoSQL, NewSQL is not to be taken too literally: the new thing about the NewSQL vendors is the vendor, not the SQL.

Nói cách khác – NewSQL kết hợp các khái niệm và nguyên tắc của của Structured Query Language (SQL) và các ngôn ngữ NoSQL. Nó kết hợp độ tin cậy của SQL với tốc độ và hiệu suất của NoSQL.

Các loại NewSQL

Có 3 loại NewSQL chính:

  • New Architecture – Trong nền tảng này, mỗi node sở hữu 1 tập con của dữ liệu và câu truy vấn được chia thành câu truy vấn nhỏ hơn để gởi đến các nodes để xử lý. Ví dụ: NouDB, Clustrix, VoltDB.
  • MySQL Engines – Công cụ lưu trữ được tối ưu hóa cao cho SQL với giao diện của MySQ Lare. Ví dụ: InnoDB, Akiban.
  • Transparent Sharding – Hệ thống này tự động chia CSDL trên nhiều nodes. Ví dụ: Scalearc.

Kết luận

Nói đơn giản – NewSQL là loại CSDL dựa trên các nguyên lý CSDL quan hệ và cung cấp khả năng mở rộng như NoSQL.

(Theo http://blog.SQLAuthority.com). Nguồn: dinhnn.com

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *